Ngày 11/09/2017, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 36/2017/TT-BYT bãi bỏ Thông tư 03/2017/TT-BYT ngày 22/03/2017 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2017/BYT đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng.
Cụ thể, Bộ Y tế đã chính thức bãi bỏ toàn bộ nội dung của Thông tư 03/2017/TT-BYT ngày 22/03/2017; như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng được ban hành kèm theo Thông tư này cũng sẽ không còn được áp dụng từ ngày 01/11/2017.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2017.
Xem chi tiết: Thông tư số 36/2017/TT-BYT.
Ngày 16/6/2017, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đă ban hành Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN sửa đồi, bồ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiếm tra nhà nước vê chât lượng hàng hóa nhập khâu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Để triển khai thực hiện có hiệu quả quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại văn bản nêu trên, ngày 27/09/2017 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục TCĐLCL) đã ban hành văn bản số 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư số 07/2017/TT-BKHCN.
Toàn văn thông tư 07/2017/TT-BKHCN và văn bản 2421/TĐC-HCHQ vui lòng xem tại đây.
| Stt | Tên sản phẩm | QCVN/ TCVN | Văn bản công bố |
| 1 | Xăng | QCVN 1:2015/BKHCN | 04/2017/TT-BKHCN |
| 2 | Nhiên liệu điêzen | ||
| 3 | Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa | ||
| 4 | Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) | ||
| 5 | Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy | QCVN 2:2008/BKHCN | 23/2009/TT-BKHCN |
| 6 | Đồ chơi trẻ em | QCVN 3:2009/BKHCN | 18/2009/TT-BKHCN |
| 7 | Dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750V | QCVN 4:2009/BKHCN | 21/2009/TT-BKHCN |
| 8 | Dụng cụ điện đun và chứa nước nóng | ||
| 9 | Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng | ||
| 10 | Máy sấy tóc và các dụng cụ làm đầu khác | ||
| 11 | Máy sấy khô tay | ||
| 12 | Bàn là điện | ||
| 13 | Lò vi sóng | ||
| 14 | Nồi cơm điện | ||
| 15 | Ấm đun nước | ||
| 16 | Lò nướng điện, vỉ nướng điện | ||
| 17 | Dụng cụ pha chè hoặc cà phê | ||
| 18 | Quạt điện | ||
| 19 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời | QCVN 4:2009/BKHCN QCVN 9:2012/BKHCN |
21/2009/TT-BKHCN 11/2012/TT-BKHCN |
| 20 | Thép làm cốt bê tông | QCVN 7:2011/BKHCN | 21/2011/TT-BKHCN |
| 21 | Khí dầu mỏ hóa lỏng | QCVN 8:2012/BKHCN | 10/2012/TT-BKHCN |
| 22 | Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ điện | QCVN 9:2012/BKHCN | 11/2012/TT-BKHCN |
| 23 | Bóng đèn có balat lắp liền | ||
| 24 | Máy hút bụi | ||
| 25 | Máy giặt | ||
| 26 | Tủ lạnh, tủ đá | ||
| 27 | Điều hòa không khí |
Quá ít cơ sở nông nghiệp hữu cơ
Theo ông Trần Thanh Nam – Thứ trưởng Bộ NNPTNT, hiện nay, trong nước có 2 mô hình sản xuất sản phẩm hữu cơ là doanh nghiệp tư nhân và nhóm hộ nông dân. Doanh nghiệp tư nhân chủ yếu áp dụng các tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế (EU, Mỹ, Nhật Bản) để sản xuất các sản phẩm phục vụ xuất khẩu và một phần tiêu thụ tại các thành phố lớn trong nước. Các nhóm hộ nông dân chủ yếu sản xuất hữu cơ theo tiêu chuẩn của hệ thống đảm bảo sự tham gia (PGS) và tiêu thụ tại thị trường nội địa.

Sản xuất hữu cơ đòi hỏi người nông dân không được sử dụng bất cứ một loại phân bón hóa học nào. Ảnh: S.N