Ngày 27/9/2017, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã có Công văn số 2421/TĐC-HCHQ gửi các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố hướng dẫn thực hiện Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Xem chi tiết: Công văn số 2421/TĐC-HCHQ.
Theo đó, trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu, người nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa, trong đó nêu rõ người nhập khẩu tự đánh giá sự phù hợp và cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp kết quả tự đánh giá cho cơ quan kiểm tra. Kết quả tự đánh giá phải bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, điện thoại, fax; Tên sản phẩm, hàng hóa; Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn quốc gia;… Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, người nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan kiểm tra, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa.
Đồng thời, Thông tư cũng quy định về thông quan hàng hóa trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận; trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/10/2017.
Ngày 11/09/2017, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 36/2017/TT-BYT bãi bỏ Thông tư 03/2017/TT-BYT ngày 22/03/2017 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2017/BYT đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng.
Cụ thể, Bộ Y tế đã chính thức bãi bỏ toàn bộ nội dung của Thông tư 03/2017/TT-BYT ngày 22/03/2017; như vậy, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng được ban hành kèm theo Thông tư này cũng sẽ không còn được áp dụng từ ngày 01/11/2017.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2017.
Xem chi tiết: Thông tư số 36/2017/TT-BYT.
Ngày 16/6/2017, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đă ban hành Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN sửa đồi, bồ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiếm tra nhà nước vê chât lượng hàng hóa nhập khâu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Để triển khai thực hiện có hiệu quả quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại văn bản nêu trên, ngày 27/09/2017 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Tổng cục TCĐLCL) đã ban hành văn bản số 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư số 07/2017/TT-BKHCN.
Toàn văn thông tư 07/2017/TT-BKHCN và văn bản 2421/TĐC-HCHQ vui lòng xem tại đây.
| Stt | Tên sản phẩm | QCVN/ TCVN | Văn bản công bố |
| 1 | Xăng | QCVN 1:2015/BKHCN | 04/2017/TT-BKHCN |
| 2 | Nhiên liệu điêzen | ||
| 3 | Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa | ||
| 4 | Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) | ||
| 5 | Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy | QCVN 2:2008/BKHCN | 23/2009/TT-BKHCN |
| 6 | Đồ chơi trẻ em | QCVN 3:2009/BKHCN | 18/2009/TT-BKHCN |
| 7 | Dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750V | QCVN 4:2009/BKHCN | 21/2009/TT-BKHCN |
| 8 | Dụng cụ điện đun và chứa nước nóng | ||
| 9 | Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng | ||
| 10 | Máy sấy tóc và các dụng cụ làm đầu khác | ||
| 11 | Máy sấy khô tay | ||
| 12 | Bàn là điện | ||
| 13 | Lò vi sóng | ||
| 14 | Nồi cơm điện | ||
| 15 | Ấm đun nước | ||
| 16 | Lò nướng điện, vỉ nướng điện | ||
| 17 | Dụng cụ pha chè hoặc cà phê | ||
| 18 | Quạt điện | ||
| 19 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời | QCVN 4:2009/BKHCN QCVN 9:2012/BKHCN |
21/2009/TT-BKHCN 11/2012/TT-BKHCN |
| 20 | Thép làm cốt bê tông | QCVN 7:2011/BKHCN | 21/2011/TT-BKHCN |
| 21 | Khí dầu mỏ hóa lỏng | QCVN 8:2012/BKHCN | 10/2012/TT-BKHCN |
| 22 | Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ điện | QCVN 9:2012/BKHCN | 11/2012/TT-BKHCN |
| 23 | Bóng đèn có balat lắp liền | ||
| 24 | Máy hút bụi | ||
| 25 | Máy giặt | ||
| 26 | Tủ lạnh, tủ đá | ||
| 27 | Điều hòa không khí |